Tin tức

Nghĩa của từ hờ hững trong câu có chồng hờ hững cũng như không là gì?

Đố Vợ Yêu – Nghĩa của từ thờ ơ trong câu có chồng hờ hững cũng như không? Mời các bạn cùng tham khảo nội dung dưới đây để hiểu rõ hơn về nghĩa của từ thờ ơ trong tác phẩm Thương vợ của Trần Tế Xương.

Nghĩa của từ hờ hững trong câu có chồng hờ hững cũng như không là gì?

1. Yêu vợ câu hỏi trắc nghiệm

Hỏi: Nghĩa của từ “hờ hững” trong câu “Có chồng hờ hững như nhau” là:

A. Chỉ vẻ ngoài hoặc tên gọi, không phải sự thật.

B. (Làm điều gì đó) giả vờ chỉ làm việc đó, không chú ý.

C. (Làm điều gì đó) hầu như không đạt được những gì có vẻ như đã làm.

D. Thể hiện sự lạnh nhạt trong quan hệ tình cảm, không để ý tới.

Câu trả lời đúng: DỄ DÀNG

2. Đọc hiểu bài thơ Thương vợ.

Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn tổng hợp một số câu đọc hiểu văn Thương vợ hay nhất có đáp án chi tiết để các bạn củng cố kiến thức khi học tác phẩm Thương vợ nhé.

Đọc hiểu Thương vợ – Đề số 1

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Quanh năm buôn bán ven sông,

Đã nuôi cả năm người con với một đời chồng.

Bơi với thân hình gầy yếu khi vắng mặt

Nóng hổi trên mặt nước vào mùa đông.

Một duyên nợ hai duyên số,

Năm nắng mười mưa dám quản công.

Cha mẹ sống một đời bạc,

Có chồng hờ hững cũng như không.

(Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục – 2009, tr.29-30).

Câu 1. Chỉ ra những lỗi sai trong văn bản và sửa lại cho đúng.

Câu 2. Nêu chủ đề của văn bản. Giới thiệu sơ lược về tác giả.

Câu 3. Phân tích cách tính thời, cách nói về nơi ở, làm ăn của bà Tú và câu chuyện bà Tú nuôi cả con và chồng trong hai câu kết.

Câu 4. Nêu giá trị nghệ thuật tu từ trong hai câu thơ tả thực.

Phân công:

Câu hỏi 1:

Lỗi trong văn bản: Ven, out, skinny, si.

– Sửa lôi:

Ven: Mẹ.

+ Kết thúc: Đủ.

+ Gầy: Cò.

+ Si: Eo.

Câu 2:

– Đề bài: Viết về bà Tú – vợ Tú Xương.

– Thông tin về các Tác giả:

+ Trần Tế Xương (1870-1907), cuộc đời ngắn ngủi (chỉ sống 37 tuổi), nhiều gian khổ (chỉ đỗ tú tài) nhưng sự nghiệp thơ ca của ông đã trở thành bất tử.

+ Những bài thơ trào phúng và trữ tình của ông xuất phát từ tình cảm gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước; đã đóng góp quan trọng về mặt nghệ thuật cho nền thơ ca dân tộc.

Câu hỏi 3:

– Cách tính thời gian:

+ Quanh năm: Quanh năm, không ngoại trừ mưa nắng, không ngơi nghỉ. Quanh năm hết năm này qua năm khác, chóng mặt, kiệt sức, một năm không hết.

– Cách nói về nơi ở và làm việc của bà Tú:

+ Buôn bán: Là công việc vất vả, cực nhọc, phải đi lại sáng sớm, dấn thân vào chốn chợ búa sầm uất, đầy tranh giành, kèn cựa.

+ Mẹ sông: Là phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông. Đây là một nơi đầy nghẹt thở, rất nguy hiểm.

-> Câu thơ đầu nói về hoàn cảnh làm ăn của bà Tú. Hoàn cảnh khó khăn, lam lũ được gợi lên qua cách nói thời gian, cách nói địa điểm.

– Cách bà Tú nuôi cả con và chồng:

Cho ăn đủ có nghĩa là không bị thiếu thốn. Quan niệm đủ của các em là ăn no, mặc ấm. Còn với ông Tư, đủ không chỉ có nghĩa là ăn ngon, mặc aamsmaf còn là thỏa mãn mọi thú tiêu khiển: cờ bạc cao nhất nước, rượu chè trai gái đủ ba vòng; Sáng thì đòi ăn cơm rang, Hôm nay kiệu mai lại phất cờ, …

+ Số lượng: Năm con một chồng, tức sáu người. Một mình bà Tú gánh trên vai trách nhiệm nuôi sáu người (bà là bảy người). Tú Xương hài hước, trào phúng về người chồng – là mình – hạ mình, coi mình là con cá biệt, ăn theo, ăn bám, đối địch với năm đứa con.

=> Cách tính giờ, cách nói về nơi ở, công việc của bà Tú và câu chuyện bà nuôi cả hai vợ chồng thể hiện sự vất vả, nhọc nhằn của bà Tú, đồng thời thể hiện ông Tú. tri ân anh Tú. vợ của anh ấy.

Câu hỏi 4:

– Hai câu thơ thực đối lập nhau bao hàm cả sự đối lập (thân cò – lúc vắng, lúc nước ròng – đò đông):

+ Lặn lội thân cò: Gợi lên nỗi vất vả, nhọc nhằn của thân phận con người (bà Tú) giữa sự bao trùm của không gian và thời gian.

+ Mặt nước eo ót: Gợi cảnh chen lấn, đi lại trên sông của những người buôn bán nhỏ. Cạnh tranh không đến mức chém giết lẫn nhau, nhưng cũng không thiếu những lời lẽ.

+ Khi trống vắng: Thể hiện sự choáng ngợp về cả không gian và thời gian. Đó là không gian, thời gian hun hút, chứa đầy lo lắng, nguy hiểm. + Buổi đò đông: Nơi bà Tú gắn bó, không chỉ có những lời than vãn, cằn nhằn, cáu gắt, chen lấn mà còn đầy bất trắc, hiểm nguy (Con ơi, con nhớ câu này, Sông sâu không lội, đò đầy , không vượt qua).

-> Hai câu thơ thực đối lập nhau về từ ngữ nhưng lại thừa về ý nghĩa.

– Phép đối trước hết mang lại sự đối lập về nhịp điệu cho bài thơ. Qua đó góp phần làm nổi bật nỗi vất vả, cực nhọc của bà Tú, đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc của ông Tú đối với sự tần tảo, cần cù của vợ.

Đọc hiểu Thương vợ – Đề 2

Đọc và trả lời các câu hỏi sau:

Quanh năm buôn bán trên sông mẹ

Một đời chồng đã nuôi nấng năm đứa con.

Lặn tìm cò khi vắng mặt,

Đối mặt với dòng nước trên thuyền đông đúc.

Câu 1: Nghệ thuật của hai câu:

Lặn tìm cò khi vắng mặt,

Mặt nước vào mùa đông.

Câu 2: Từ ngữ nào trong bài thơ “Bão lặn trời vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình của bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó là gì?

Câu 3: Câu “Nuôi đủ năm con với một đời chồng” diễn tả nỗi vất vả của bà Tú như thế nào?

Câu 4: Khái quát nội dung bài thơ?

Phân công:

Câu hỏi 1:

– Sử dụng các câu nói dân gian một cách sáng tạo.

– Sử dụng từ ngữ giàu giá trị biểu cảm.

– Sử dụng phép đối và nghệ thuật đối lập.

Câu 2:

– Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo:

Thân phận con cò: lam lũ, vất vả, đau khổ, có phần đáng thương, đáng thương hiện lên trong sự kinh hoàng của cả không gian và thời gian.

– Trong văn học dân gian, hình ảnh con cò thường được dùng để chỉ người phụ nữ trong xã hội cũ. Ở đây Tú Xương đã dùng một hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự vất vả của bà Tú.

Câu hỏi 3:

– Nuôi năm người con đã vô cùng vất vả, lại thêm một người chồng đầy đủ cơm ăn, áo mặc, cả những thú vui quyền quý nên đôi vai của bà Tú đã oằn mình rất nhiều.

Câu 4.

– Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo.

– Nói rõ hơn về cuộc sống tất bật, ngược xuôi của bà Tú.

-> bày tỏ lòng biết ơn và tình yêu thương đối với vợ của ông Tú.

XEM THÊM TẠI: https://metaboliccookingreviews.org/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *