Kiến Thức

Vệ sinh lao động là gì? Tiêu chuẩn vệ sinh lao động là gì?

An toàn và vệ sinh lao động là hai nhiệm vụ riêng biệt mà các nhà máy, cơ sở sản xuất phải tuân thủ. Vệ sinh lao động có vai trò rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho con người trong quá trình làm việc. Vệ sinh lao động là gì? Các tiêu chuẩn vệ sinh là gì? Lợi ích của vệ sinh lao động? Tầm quan trọng của vệ sinh lao động là gì? Đây là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, để giải đáp các bạn hãy tham khảo nội dung bài hát dưới đây của chúng tôi.

1. Vệ sinh lao động là gì?

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố gây bệnh và làm suy giảm sức khỏe của người lao động trong quá trình làm việc. Các biện pháp đảm bảo môi trường lao động, bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động và giữ gìn vệ sinh môi trường chung. Vệ sinh lao động là một nội dung quan trọng trong luật lao động. Nếu không thực hiện tốt công tác vệ sinh lao động sẽ dễ phát sinh bệnh nghề nghiệp.

2. Tiêu chuẩn vệ sinh lao động là gì?

Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động được yêu cầu trong luật pháp của hầu hết các quốc gia. Tại Việt Nam, các tiêu chuẩn này do Bộ Y tế ban hành, bao gồm các quy định về đảm bảo nơi làm việc đáp ứng các yêu cầu về không gian, thông gió, độ sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn, độ rung, nồng độ hơi khí độc, bụi, bức xạ, điện từ trường, nhiệt độ ẩm và các yếu tố có hại khác (nếu có) trong giới hạn cho phép.

Người lao động phải được huấn luyện về tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện tiêu chuẩn vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động và các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Vệ sinh lao động là gì?

3. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

  • Bảo đảm nơi làm việc đáp ứng các yêu cầu về không gian, thông gió, chống bụi, hơi, khí độc, bức xạ, điện từ trường, nhiệt, ẩm, ồn, rung; các yếu tố có hại khác được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; và các phần tử phải được kiểm tra và đo lường định kỳ.
  • Bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động hoặc tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động. lao động tại nơi làm việc đã được công bố và áp dụng.
  • Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề xuất các biện pháp loại bỏ, giảm thiểu nguy cơ, tác hại. Cải thiện điều kiện lao động, chăm lo sức khỏe người lao động.
  • Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho bãi.
  • Đối với máy móc, thiết bị, không gian làm việc phải có biển báo “An toàn, vệ sinh lao động” và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
  • Lấy ý kiến ​​của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động về bảo đảm lao động, vệ sinh lao động.
  • Người sử dụng lao động phải cử người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực có nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Và cử từ 10 người lao động trở lên có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên trách về công tác an toàn vệ sinh lao động.
  • Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động phải được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Người lao động

  • Tuân thủ các quy định, quy trình, nội quy về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
  • Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị an toàn, vệ sinh lao động đã được trang bị tại nơi làm việc.
  • Kịp thời báo cáo người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố độc hại, nguy hiểm. Tham gia sơ cứu, khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.

4. Quyền của người sử dụng lao động và người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động

  • Yêu cầu người lao động tuân thủ các quy định, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
  • Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và vi phạm kỷ luật trong việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
  • Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

  • Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động. Yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn, hợp vệ sinh trong quá trình làm việc tại nơi làm việc.
  • Được cung cấp đầy đủ thông tin về các yếu tố nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc và các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát. Được đào tạo, huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động.
  • Được hưởng chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Được thanh toán phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Được hưởng đầy đủ các chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Từ chối làm việc hoặc bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi biết rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động. nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý. Chỉ được tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động đã khắc phục xong rủi ro để bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

XEM THÊM TẠI: LINK

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.